## Ban Điều hành IMF Kết luận Đợt Tham vấn Điều IV Năm 2022 với Việt Nam

## Source details

**Canonical URL:** [Ban Điều hành IMF Kết luận Đợt Tham vấn Điều IV Năm 2022 với Việt Nam](https://www.imf.org/-/media/files/news/press-release/2022/pr22247-vie-vietnam.pdf)

## Other formats

- [Markdown version](/-/media/files/news/press-release/2022/pr22247-vie-vietnam.pdf.md)
- [Structured JSON version](/-/media/files/news/press-release/2022/pr22247-vie-vietnam.pdf.json)

---

### Tổng quan và diễn biến gần đây
- Ngày 5/7/2022: Ban Giám đốc Điều hành Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) đã kết luận đợt tham vấn Điều IV với Việt Nam.
- Trước đại dịch: Việt Nam có tăng trưởng cao, giá cả ổn định và nợ công thấp; luồng thương mại và vốn đầu tư nước ngoài (FDI) mạnh; khu vực ngân hàng tương đối vững mạnh.
- Đại dịch COVID-19 đã gây đứt gãy hoạt động kinh tế; năm 2020 Việt Nam đạt kết quả tốt nhờ biện pháp phòng chống dịch hiệu quả và chính sách hỗ trợ tăng trưởng.
- Đợt bùng phát nghiêm trọng tháng 4/2021 dẫn tới suy giảm lịch sử trong Quý III/2021; chiến dịch tiêm vắc-xin sau đó cho phép chuyển chiến lược sang sống chung với vi-rút.
- Hỗ trợ chính sách đã giảm nhẹ tác động COVID-19; Việt Nam duy trì ổn định tài chính, tài khoá và kinh tế đối ngoại.
- Tăng trưởng thực tế năm 2021: 2.6%.
- Dự báo tăng trưởng năm 2022: 6% khi hoạt động kinh tế trở lại bình thường và Chương trình Phục hồi và Phát triển Kinh tế-Xã hội được triển khai.
- Phục hồi việc làm còn chậm với tỷ lệ thiếu việc làm cao; lạm phát tăng gần đây nhưng vẫn thấp so với trần lạm phát của ngân hàng nhà nước; giá thực phẩm và hàng do nhà nước quản lý tương đối ổn định.
- Chính sách tài khoá dự kiến tiếp tục định hướng hỗ trợ tăng trưởng, đặc biệt qua Chương trình Phục hồi và Phát triển Kinh tế-Xã hội; chính sách tiền tệ dự kiến thận trọng trước rủi ro lạm phát.
- Rủi ro cần theo dõi chặt chẽ: nợ xấu, bất động sản, thị trường trái phiếu doanh nghiệp; cần tăng cường khuôn khổ an toàn vĩ mô.

### Đánh giá của Ban Giám đốc Điều hành
- Các Giám đốc hoan nghênh các chính sách giảm nhẹ tác động đại dịch và chiến dịch tiêm chủng ấn tượng.
- Nhận xét về phục hồi: mạnh mẽ nhưng không đồng đều; thị trường lao động trì trệ; điểm dễ tổn thương tài chính gia tăng; thách thức cơ cấu dai dẳng.
- Các Giám đốc cảnh báo rủi ro nghiêng về phía tiêu cực và kêu gọi hoạch định chính sách linh hoạt, điều chỉnh theo nhịp độ phục hồi và diễn biến rủi ro.
- Về tài khoá:
  - Nhấn mạnh chính sách tài khoá cần giữ vai trò chủ đạo và điều chỉnh linh hoạt.
  - Hoan nghênh Chương trình Phục hồi và Phát triển Kinh tế-Xã hội; yêu cầu xác định đúng trọng tâm, đúng đối tượng, đảm bảo hiệu quả chi và triển khai nhanh chóng.
  - Khuyến khích điều chỉnh tài khoá dần dần khi phục hồi bền vững hơn; chú trọng động viên thu ngân sách để tạo không gian tài khoá cho chi tiêu xã hội, biến đổi khí hậu và mục tiêu phát triển khác.
- Về tiền tệ và tài chính:
  - Nhấn mạnh chính sách tiền tệ cần nhanh nhạy, thận trọng trước rủi ro lạm phát.
  - Cần giải quyết nợ xấu, chấm dứt kịp thời các quy định tạm thời nới lỏng tiêu chuẩn phân loại nợ và trích lập dự phòng.
  - Giám sát chặt rủi ro bất động sản.
  - Trung hạn: củng cố tình hình vốn của các ngân hàng; cải thiện khuôn khổ an toàn vĩ mô và tái cơ cấu nợ tư.
- Về kinh tế đối ngoại và tỉ giá:
  - Trạng thái kinh tế đối ngoại mạnh hơn so với mức phù hợp với các yếu tố nền tảng và chính sách lý tưởng.
  - Kêu gọi thúc đẩy đầu tư tư nhân trong nước và tăng cường lưới an sinh xã hội.
  - Hoan nghênh bước gia tăng linh hoạt tỷ giá hai chiều và hiện đại hóa chính sách tiền tệ; khuyến khích tiếp tục nỗ lực theo hướng này.
- Về cải cách cơ cấu:
  - Nhấn mạnh cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng suất, thúc đẩy tiềm năng tăng trưởng.
  - Ưu tiên giảm mất cân đối cung cầu kỹ năng lao động, thúc đẩy chuyển đổi số, đảm bảo sân chơi bình đẳng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  - Hoan nghênh chương trình bảo vệ môi trường tham vọng và thúc giục chuyển hóa mục tiêu thành hành động chính sách cụ thể.
  - Hoan nghênh củng cố thể chế kinh tế, tăng cường quản trị, bao gồm khuôn khổ AML-CFT, và củng cố khuôn khổ dữ liệu.

### Một số chỉ tiêu kinh tế chọn lọc, 2018–23 (Bảng 1) — các con số giữ nguyên từ nguồn
- GDP thực (% thay đổi):
  - 2018: 7.2
  - 2019: 7.2
  - 2020: 2.9
  - 2021: 2.6
  - 2022 (Dự báo): 6.0
  - 2023 (Dự báo): 7.2
- Khoảng cách sản lượng (% GDP):
  - 2018: -0.3
  - 2019: 1.2
  - 2020: -0.3
  - 2021: -2.4
  - 2022 (Dự báo): -2.1
  - 2023 (Dự báo): -1.2
- CPI (trung bình cả kỳ, % thay đổi):
  - 2018: 3.5
  - 2019: 2.8
  - 2020: 3.2
  - 2021: 1.9
  - 2022 (Dự báo): 3.8
  - 2023 (Dự báo): 3.7
- CPI (cuối kỳ, % thay đổi):
  - 2018: 3.0
  - 2019: 5.2
  - 2020: 0.2
  - 2021: 1.8
  - 2022 (Dự báo): 3.9
  - 2023 (Dự báo): 3.5
- Lạm phát cơ bản (cuối kỳ):
  - 2018: 1.7
  - 2019: 2.8
  - 2020: 1.0
  - 2021: 0.8
  - 2022 (Dự báo): 2.3
  - 2023 (Dự báo): 2.6
- Tổng tiết kiệm quốc gia (% GDP):
  - 2018: 33.8
  - 2019: 35.5
  - 2020: 36.5
  - 2021: 32.3
  - 2022 (Dự báo): 36.1
  - 2023 (Dự báo): 37.0
- Tổng đầu tư (% GDP):
  - 2018: 31.9
  - 2019: 31.8
  - 2020: 32.1
  - 2021: 33.4
  - 2022 (Dự báo): 35.4
  - 2023 (Dự báo): 35.7
- Tổng thu ngân sách và viện trợ (% GDP):
  - 2018: 19.5
  - 2019: 19.6
  - 2020: 18.5
  - 2021: 18.6
  - 2022 (Dự báo): 16.7
  - 2023 (Dự báo): 16.8
- Chi ngân sách (% GDP):
  - 2018: 20.6
  - 2019: 20.0
  - 2020: 22.4
  - 2021: 22.1
  - 2022 (Dự báo): 21.3
  - 2023 (Dự báo): 21.4
- Cho vay ròng (+)/Vay nợ ròng (-) (tổng) (theo mẫu báo cáo):
  - 2018: -1.0
  - 2019: -0.4
  - 2020: -3.9
  - 2021: -3.5
  - 2022 (Dự báo): -4.7
  - 2023 (Dự báo): -4.7
- Nợ của khu vực công và nợ do khu vực công bảo lãnh (cuối kỳ, % GDP):
  - 2018: 43.7
  - 2019: 41.3
  - 2020: 41.7
  - 2021: 39.7
  - 2022 (Dự báo): 40.5
  - 2023 (Dự báo): 40.8
- Tiền rộng (M2) (% thay đổi, cuối kỳ):
  - 2018: 12.4
  - 2019: 14.8
  - 2020: 14.5
  - 2021: 10.7
  - 2022 (Dự báo): 11.3
  - 2023 (Dự báo): 13.0
- Tín dụng ra nền kinh tế (% thay đổi, cuối kỳ):
  - 2018: 12.7
  - 2019: 12.8
  - 2020: 11.6
  - 2021: 13.5
  - 2022 (Dự báo): 14.6
  - 2023 (Dự báo): 14.3
- Cán cân vãng lai (bao gồm cả chuyển giao chính thức, % GDP):
  - 2018: 1.9
  - 2019: 3.7
  - 2020: 4.4
  - 2021: -1.0
  - 2022 (Dự báo): 0.7
  - 2023 (Dự báo): 1.3
- Xuất khẩu f.o.b. (% GDP):
  - 2018: 80.4
  - 2019: 80.6
  - 2020: 82.4
  - 2021: 91.8
  - 2022 (Dự báo): 92.9
  - 2023 (Dự báo): 91.5
- Nhập khẩu f.o.b. (% GDP):
  - 2018: 74.9
  - 2019: 74.1
  - 2020: 73.5
  - 2021: 87.0
  - 2022 (Dự báo): 86.3
  - 2023 (Dự báo): 84.0
- Cán cân vốn và tài chính (% GDP):
  - 2018: 2.8
  - 2019: 5.8
  - 2020: 2.5
  - 2021: 8.4
  - 2022 (Dự báo): 3.2
  - 2023 (Dự báo): 3.2
- Tổng dự trữ ngoại hối (tỷ USD):
  - 2018: 55.3
  - 2019: 78.5
  - 2020: 95.2
  - 2021: 109.4
  - 2022 (Dự báo): 125.5
  - 2023 (Dự báo): 146.6
- Tính theo số tháng nhập khẩu GNFS:
  - 2018: 2.5
  - 2019: 3.5
  - 2020: 3.4
  - 2021: 3.5
  - 2022 (Dự báo): 3.6
  - 2023 (Dự báo): 3.8
- Tổng nợ nước ngoài (cuối kỳ, % GDP):
  - 2018: 36.5
  - 2019: 37.3
  - 2020: 36.4
  - 2021: 36.1
  - 2022 (Dự báo): 35.3
  - 2023 (Dự báo): 34.8
- Tỷ giá danh nghĩa (VND/USD, cuối kỳ):
  - 2018: 23,175
  - 2019: 23,173
  - 2020: 23,098
  - 2021: 22,792
  - 2022: ...
  - 2023: ...
- GDP (giá hiện hành, tỷ USD):
  - 2018: 303.1
  - 2019: 327.9
  - 2020: 342.9
  - 2021: 366.2
  - 2022 (Dự báo): 408.4
  - 2023 (Dự báo): 462.4
- GDP bình quân đầu người (USD):
  - 2018: 3,202
  - 2019: 3,398
  - 2020: 3,514
  - 2021: 3,718
  - 2022 (Dự báo): 4,108
  - 2023 (Dự báo): 4,611

*Nguồn: Các cơ quan chức năng Việt Nam; ước tính, dự báo của cán bộ IMF.*

---


_Source: https://www.imf.org/-/media/files/news/press-release/2022/pr22247-vie-vietnam.pdf_
